1. Thực hiện báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, năm và nhiều năm; đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phân tích thống kê chuyên đề theo chương trình, kế hoạch công tác của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao; cung cấp
Một số kết quả chính của Điều tra 53 DTTS năm 2019 như sau: 1. Các đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng dân tộc thiểu số. Trên phạm vi cả nước, có 5.468 xã vùng DTTS và miền núi (viết gọn là xã vùng DTTS), chiếm 49,0% tổng số xã của toàn quốc. Các xã vùng DTTS phân bố
Tháp thức ăn dinh dưỡng có cấu trúc giống kim tự tháp với phần đáy rộng nhất thể hiện nhóm thực phẩm cần thiết nhất cho cơ thể, sau đó sẽ lên cao dần tương ứng với hẹp dần cho tới phần chóp thể hiện những nhóm thực phẩm nên ăn vừa và hạn chế ăn. 2. Giải
Một số Đặc điểm của Cổ phiếu Giá thấp. - Khái niệm Cổ phiếu Giá thấp: ở đây được hiểu là các mã Cổ phiếu có giá đang giao dịch ở nhóm thấp nhất Thị trường (<= 10,000 đồng / cổ phiếu). Như mình đã thống kê ở trên, bạn có thể thấy số lượng mã Cổ
Vấn đề đã biết: Báo cáo Số liệu thống kê về hoạt động thu thập dữ liệu hiện có chứa dữ liệu về hầu hết các yêu cầu thu thập dữ liệu, nhưng một số yêu cầu có thể không được tính vì nhiều lý do. Chúng tôi hy vọng sẽ tăng phạm vi báo cáo theo thời gian để cung cấp dữ liệu về hầu hết (và hy
Luật Thống kê năm 2015: Với những đổi mới - cơ sở pháp lý cao nhất cho hoạt động thống kêhoạt động thống kê
VbKB. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦUĐại học Quốc gia Tp. Hồ Chí MinhTrường Đại học Bách KhoaKhoa Công nghệ Hố học & Dầu khíBỘ MÔN MÁY & THIẾT BỊĐỒ ÁN MÔN HỌCQuá Trình & Thiết BịTHIẾT KẾ THÁP CHƯNG CẤT HỖN HỢP ACETONE – NƯỚC LOẠI THÁP ĐỆM NĂNG SUẤT 1500 Kg/hGVHD Võ Thị Ngọc TươiSVTH Võ Ngọc TiệpMSSV 69902203Lớp HC99HL,Ngành Công Nghệ Hố LýNăm học 2002 – 2003ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi CHƯƠNG1 GIỚI THIỆU CHUNG CHƯƠNG2 CÂN BẰNG VẬT CHẤTI. CÂN BẰNG VẬT CHẤT1. Đồ thị cân bằng acetone- nước2. Xác định chỉ số hồi lưua Chỉ số hồi lưu tối thiểub Chỉ số hối lưu thích hợpII. CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG1. Cân bằng năng lượng cho tháp chưng cất2. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ3. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị làm nguội4. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị gia nhiệtCHƯƠNG 3 TÍNH TỐN THIẾT BỊ CHÍNHI. ĐƯỜNG KÍNH THÁP1. Đường kính đoạn cất2. Đường kính đoạn chưngII. CHIỀU CAO THÁPIII. TRỞ LỰC CỦA THÁPCHƯƠNG 4 TÍNH TỐN CƠ KHÍI. TÍNH CHIỀU DÀY THÂN THÁPII. TÍNH ĐÁY, NẮP THIẾT BỊ1. Nắp2. ĐáyIII. TÍNH ĐƯỜNG KÍNH VÀ BULON ỐNG DẪN1. Ống dẫn hơi2. Ống nhập liệu3. Ống dẫn lỏng4. Ống hồn lưuCHƯƠNG 5 TÍNH TỐN THIẾT BỊ PHỤI. THIẾT BỊ NGƯNG TỤ SẢN PHẨM ĐỈNHII. THIẾT BỊ GIA NHIỆT NHẬP LIỆUIII. NỒI ĐUNIV. BƠMCHƯƠNG 6 TÍNH GIÁ THÀNH THIẾT BỊ TÀI LIỆU THAM KHẢOSVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 2- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi LỜI GIỚI THIỆUTrong thực tế, chúng ta sử dụng rất nhiều dạng hố chất khác nhau hỗn hợp nhiều chất hay đơn chất tinh khiết. Nhu cầu về một loại hố chất tinh khiết cũng rất lớn. Quá trình có thể đáp ứng phần nào độ tinh khiết theo yêu cầu là chưng cất là quá trình tách các cấu tử trong hỗn hợp lỏng – lỏng, hay hỗn hợp lỏng – khí thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của đối với hệ acetone – nước, do không có điểm đẳng phí nên có thể đạt được bất kỳ độ tinh khiết theo yêu cầu nhờ quá trình chưng vụ thiết kế tính tốn hệ thống chưng luyện liên tục để tách hỗn hợp hai cấu tử acetone – nước với các số liệu sau đâyNăng suất sản phẩm đỉnh 1500 Kg/hNồng độ sản phẩm đỉnh 95% theo khối lượngNồng độ nhập liệu 30%Aùp suất làm việc áp suất thường. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU thiệu sơ bộ Acetone có công thức phân tử CH3COCH3 .Khối lượng phân tử bằng 58 đvCAcetone là chất lỏng sôi tan vô hạn trong nước, nó là dung môi cho nhiều chất hữu cơ… Nó hồ tan tốt tơ axetat, nitrô xenluloz, nhựa phenol focmandehyt, chất béo, dung môi pha sơn, mực in ống đồng. Acetone là nguyên liệu để tổng hợp thủy tinh hữu cơ. Từ Acetone có thể tổng hợp xeten, sumfonal thuốc ngủ, các halofom….Tính chất hố học Cộng hợp với natri bisunfit1OH CH3COCH3 + NaHSO3→ CH3 - C - SO3Na 31HCSVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 3- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi 1-metyl-1-hydroxi etan sunfonát natri Cộng hợp axit HCN 1OH CH3COCH3 + HCN → CH3 - C - CN 31HC pH= 4 -8 Phản ứng ngưng tụ 1OH 11O CH3-CO-CH3 + HCH2C=O → CH3-C-CH2-C-CH3 31HC 31HC 4-oxy-4-mêtyll-2-pentanon Acetone khó bị oxi hóa bởi thuốc thử Pheling, Tôluen, HNO3đđ, KMnO4 ,…Chỉ bị oxi hóa bởi hỗn hợp KMnO4 + H2SO4, Sunfôcrômic K2Cr2O7 + H2SO4…Bị gãy mạch cacbon. Phản ứng khử hố CH3COCH3 + H2 → CH3CHOH-CH3 Điều chế Oxy hóa rượu bậc hai CH3CHOH-CH3 → CH3COCH3 + H2O Theo phương pháp Piria nhiệt phân muối canxi của axit cacboxylic CH3COO2Ca → CH3COCH3 + CaCO3 Từ dẫn xuất cơ magie /Br CH3-C-Cl + CH3-MgBr→ CH3-C-CH3 + Mg 11O 11O \Cl Phản ứng Kucherôv CH3-C≡CH + H2O →+H/4HgSO CH3-C-CH3 11O 2. Công nghệ chưng cất hỗn hợp Acetone –Nước Ta có Acetone là một chất lỏng tan vô hạn trong nước và nhiệt độ sôi của Acetone 0C ở 760 mmHg và Nước 100 0C ở 760 mmHg là khá cách xa nhau nên phương pháp hiệu quả nhất để thu được Acetone tinh khiết là chưng cất phân đoạn dựa vào độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn loại tháp chưng cất và phương pháp chưng cất Chưng cất là quá trình phân tách các hỗn hợp lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào sự khác nhau về độ bay hơi của chúng hay nhiệt độ sôi , bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần quá trình bay hơi – ngưng tụ, trong đó vật chất đi từ pha lỏng vào pha hơi hoặc ngược lại. Đối với chưng cất ta có hai phương pháp thực hiện Chưng cất đơn giản dùng thiết bị hoạt động theo chu kỳPhương pháp này sử dụng trong các trường hợp sau SVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 4- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi Khi nhiệt độ sôi của các cấu tử khác xa nhau .Khi không đòi hỏi sản phẩm có độ tinh khiết cao .Tách hỗn hợp lỏng ra khỏi tạp chất không bay hơi .Tách sơ bộ hỗn hợp nhiều cấu tử .Chưng cất liên tục hỗn hợp hai cấu tử dùng thiết bị hoạt động liên tục là quá trình được thực hiện liên tục, nghịch dòng, nhiều ra còn có thiết bị hoạt động bán liên tục .Trong trường hợp này, do sản phẩm là Acetone – với yêu cầu có độ tinh khiết cao khi sử dụng , cộng với hỗn hợp Acetone – Nước là hỗn hợp không có điểm đẳng phí nên chọn phương pháp chưng cất liên tục là hiệu quả loại tháp chưng cất Có rất nhiều loại tháp được sử dụng, nhưng đều có chung một yêu cầu cơ bản là diện tích bề mặt tiếp xúc pha phải lớn, điều này phụ thuộc vào độ phân tán của một lưu chất này vào lưu chất kia .Ta khảo sát hai loại tháp chưng cất thường dùng là tháp mâm và tháp chêmTháp mâm gồm thân tháp hình trụ, thẳng đứng, phía trong có gắn các mâm có cấu tạo khác nhau, trên đó pha lỏng và pha hơi được cho tiếp xúc với có mâm chóp, mâm xuyên lỗ , mâm van. Thường sử dụng mâm chóp .Tháp chêm là một tháp hình trụ, gồm nhiều đoạn nối với nhau bằng mặt bích hay hàn . Vật chêm được đổ đầy trong tháp theo một hay hai phương pháp xếp ngẫu nhiên hay xếp thứ tự .Chọn loại tháp đệm để thực hiện quá trình chưng cất vì những ưu điểm sauCấu tạo đơn giản Trở lực thấpTuy nhiên tháp đệm cũng có nhược điểm là Hiệu suất thấp Độ ổn định kém. Thuyết minh quy trình công nghệHỗn hợp Aceton – nước có nồng độ Aceton 30% theo số mol, nhiệt độ khoảng 270C tại bồn chứa nguyên liệu 1, được bơm qua thiết bị gia nhiệt trao đổi nhiệt với sản phẩm đáy5. Sau đó được đưa đến thiết bị đun nóng nhập liệu6 bằng hơi nước bão hòa, ở đáy nhập liệu được đưa đến nhiệt độ sôi và được đưa vào tháp chưng cất11.Trong tháp, hơi đi từ dưới lên gặp chất lỏng từ trên xuống. Ở đây có sự tiếp xúc và trao đổi nhiệt giữa hai pha với nhau. Pha lỏng chuyển động trong phần chưng càng xuống dưới càng giảm nồng độ cấu tử dễ bay hơi vì đã bị nồi đun lôi cuốn các cấu tử. Nhiệt độ càng lên trên càng thấp , nên khi hơi đi từ dưới lên thì cấu tử có nhiệt độ sôi cao là nước sẽ ngưng tụ lại, cuối cùng trên đỉnh tháp ta thu được hỗn hợp có cấu tử Aceton chiếm nhiều nhất 95% theo phần mol . Hơi này đi vào thiết bị ngưng tụ14 . Một phần lỏng ngưng được hồi lưu về tháp, một phần chất lỏng ngưng đi qua thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh 17 . Một phần cấu tử có nhiệt độ sôi thấp được bốc hơi, còn lại cấu tử có nhiệt độ sôi cao trong chất lỏng ngày càng tăng. Cuối cùng, ở đày tháp ta thu được hổn hợp lỏng gồm hầu hết cấu tử khó bay hơi nước. Hỗn hợp lỏng ở đáy có nồng độ Aceton là 3% theo phần mol, còn lại là nước. Dung dịch lỏng ở đáy tháp được đun tại nồi đun 12 ,bốc hơi cung cấp lại cho tháp để tiếp tục làm việc, phần còn lại trao đổi nhiệt với nhâïp thống làm việc liên tục cho ra sản phẩm đỉnh là Aceton, sản phẩm đáy sau khi trao đổi nhiệt với nhập liệu được thải bỏ. SVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 5- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi Sơ đồ quy trình công nghệ chưng cất hỗn hợp Aceton – nướcSVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 6- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi CHƯƠNG 2 CÂN BẰNG VẬT CHẤT I. Cân bằng vật chấtSVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 7- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi Số liệu ban đầu Năng suất 1500kg/h Nồng độ dung dịch đầu xF = 30% mol Nồng độ đỉnh xD = 95% mol Nồng độ dung dịch đáy xW = 3% mol Các ký hiệu F ,−Flượng nhập liệu ban đầu kmol/h, kg/h D,−D lượng sản phẩm đỉnh kmol/h, kg/h W,−W lượng sản phẩm đáy kmol/h, kg/h xF nồng độ mol acetone trong nhập liệu xD nồng độ mol acetone trong sản phẩm đỉnh xW nồng độ mol của acetone trong sản phẩm đáy Phương trình cân bằng vật chất F = D + W 1 F xF = D xD + W xW 2Tính khối lượng trung bình MtbF =xF M1 + 1-xF M2 =0,3x58+1-0,318=30kg/kmol MtbD =xD M1 + 1-xD M2 =0,95x58+1-0,9518=56kg/kmol MtbW =xW M1+ 1-xW M2 =0,03x58+1-0,0318=19,2kg/kmol Suất lượng sản phẩm đỉnh D =tbDMD−==56150026,786 kmol/hTừ 1 và 2 ta có+=+=03,0*W95,0*786,263,0*FW786,26F Giải hệ phương trình trên ta được==h/kmol485,64Wh/kmol27,91F hay __WFh/Kg Đồ thị cân bằng acetone- nước Thành phần cân bằng lỏng x- hơi y tính bằng phần % mol và nhiệt độ sôi của hỗn hợp 2 cấu tử ở 760 mmHg Vẽ đồ thị y-xSVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 8- MSSV69902203x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100y 0 60,3 72 80,3 82,7 84,2 85,5 86,9 88,2 90,4 94,3 100t 100 77,9 69,6 64,5 62,6 61,6 60,7 59,8 59 58,2 57,5 56,9ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi Đồ thị T- xy2. Xác định chỉ số hồi lưu thích hợpa Chỉ số hối lưu tối thiểuSVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 9- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi Đường cân bằng vẽ theo số liệu thực nghiệm có khoảng lõm nên để xác định Rm, từ A0,95;0,95 vẽ AB tiếp xúc đường cân bằng cắt trục tung tại điểm có tung độ góc là 0,65. Ta co ù Rm= =+1RxmD 0,65 → Rm = 0,462b Chỉ số hồi lưu thích hợp Cho các giá trị Rxi > Rxmin để tìm các giá trị tung độ Bi tương ứng và vẽ các đường nồng độ làm việc của đoạn luyện ứng với các giá trị Bi đó Bi = 1RxxiD+Tìm các điểm a y= x= xD , b y= x= xW và đường x = xF song song với trục tung . Cứ mỗi giá trị Bi ta vẽ được đường nồng độ làm việc của đoạn luyện và đoạn chưng .Như vậy ứng với mỗi giá trị Rxi ta có số đơn vị chuyển khối chung tương ứng là có bảng sau RxiBi mxmxRxi+1 tích tháp là V = f * H f tiết diện tháp, m2 SVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 10- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi H chiều cao làm việc của tháp, mTa biết tiết diện của tháp tỉ lệ thuận với lượng hơi đi trong tháp, mà lượng hơi lại tỉ lệ thuận với lượng lỏng hồi lưu trong tháp, như vậy tiết diện tháp tỉ lệ với lượng hồi lưu .Tức là f ∼ Rx + 1 * GDTrong một điều kiện làm việc nhất định thì GD là không đổi,nên f ∼ Rx + 1.Còn chiều cao tháp tỉ lệ với số đơn vị chuyển khối H ∼ mx , nên cuối cùng ta có thể viết V = f*H ∼ mx Rx + 1Từ đó ta sẽ lập được sự phụ thuộc giữa Rx _ mx * Rx + 1 . Mối quan hệ này sẽ cho ta tìm được một giá trị Rx mà thể tích của thiết bị chưng cất ứng với nó là tối ưu Rxth .Vẽ đồ thị quan hệ giữa mxi*Rxi + 1 _ Rxi để tìm Rxth .Đường làm việc Phương trình đường làm việc của phần cất y=1RR+x + 1RxD+ = + Phương trình đường làm việc của phần chưng y=1RfR++x - 1R1f+−xW f =DF= ⇒y= Cân bằng năng lượng1. Cân bằng nhiệt lượng cho tháp chưng cất Phương trình cân bằng năng lượng QF+QD2+QR=Qy+QW+QXq2+QNg2• Nhiệt lượng do hổn hợp đầu mang vào QFJ/hQF=_FCFtF Trong đó _F= tF = Nhiệt độ đi vào của hổn hợp đầu ở trạng thái lỏng sôiCF Nhiệt dung riêngtF = CNước = = Võ Ngọc Tiệp - Trang 11- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi CF = _XF x CAcetone + 1 -_XF x CNước = x + 1 – x = J/ QF = x x = x 109 J/h = Nhiệt lượng do hơi đốt mang vào tháp QD2J/h QD2 = D2λ2 = D2r2 + C2θ2Dùng hơi nước ở As 2at , r2 = 2208 kJ/Kg , tO = T2,C2 tO và Nhiệt dung riêng của nước ngưng J/ Nhiệt lượng do lưu lượng lỏng hồi lưu mang về QR = QR x CR x tRTrong đó CR = CD Nhiệt dung riêng của sản phẩm đỉnh tDO = CAceton = J/ CNước = J/ CD = CR = _xD x CAceton + 1 -_xD x CNước = x + 1 - x = J/ GR = _D x R = 1500 x = 1350 Kg/h tR = tD = ⇒ QR = x 108 J/h = Nhiệt lượng do hơi mang ra ở đỉnh tháp Qy Qy = _D1 +R x λD Trong đó λD Nhiệt lượng riêng của hơi ở đỉnh tháp λD = λAcetone x _yD + λNước x 1 - _yD_yD = λAcetone = rAcetone + tD x CAcetone λNước = rNước + tD x CNước ở tD = rAcetone = kJ/Kg rNước = kJ/Kg ⇒ λNước = x 103 J/Kg λAcetone = x 103 J/Kg⇒ λD = kJ/Kg ⇒ Qy = x 109 J/h = kW• Nhiệt lượng do sản phẩm đáy mang ra QWTrong đó _W = Kg/h , _xW = tW = 85OC ⇒ CAcetone = J/ CNước = 4200 J/ ⇒CW = J/ ⇒ QW = x 109 J/Kg = kW• Nhiệt lượng tổn thất tỏa ra môi trường xung quanh QXq2QXq2 = 5% x QD2 Vậy Lượng hơi đốt cần thiết để đun sôi dung dịch ở đáy thápQD2 - QXq2 = Qy + QW – QF - QRSVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 12- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi ⇒ D2 = = Kg/h2. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ Ngưng tụ hồn tồn _D1 +R x rD = Gnl x Cn x t2 – t1Trong đó t1,t2 Nhiệt độ vào và ra của nước làm lạnh Chọn nhiệt độ vào và ra của nước làm lạnh là t1 = 27OC t2 = 40OC ⇒ _t1,2 = 2tt21+ = ⇒ rAcetone = kJ/Kg rNước = kJ/Kg ⇒ rD = _xD x rAcetone + 1 -_xD x CNước = x 103 J/KgSuất lượng nước cần tiêu tốn ⇒ Gnl = ttxCrx1RxD12nD_−+ = 2740 = Kg/h3. Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị làm lạnh Phương trình cân bằng năng lượng _DrD + CD x t1’-t2’ = Gn3 x Cn x t2-t1 t1’= Nhiệt độ vào của sản phẩm 30OC Nhiệt độ ra của sản phẩm đỉnh. t1 = 27OC Nhiệt độ vào của nước làm lạnh. t2 = 40OC Nhiệt độ ra của nước làm lạnh. ttb = Nhiệt độ trung bình của nước làm = J/ ở = ở t = = J/ ở t= ⇒== nước cần dùng Gn3 = ''1221_ttCttCrxxDnDD−−+ = Cân bằng năng lượng cho thiết bị gia nhiệt tận dụng nhiệt sản phẩm đáySVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 13- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi Dùng nhiệt sản phẩm đáy để gia nhiệt cho nhập nhiệt độ ra của sản phẩm đáy là 450CQw = = = sử nhiệt độ mất mát ra môi trường là 40% ⇒ Qw’ = 95%.Qw = 46131 WNhiệt độ ra của nhập liệu là QF = Qw’ = ⇒ t = Võ Ngọc Tiệp - Trang 14- MSSV69902203ĐỒ ÁN MÔN HỌC GVHD Võ Thị Ngọc Tươi CHƯƠNG 3 TÍNH TỐN THIẾT BỊ CHÍNHI. Đường kính thápĐường kính tháp được xác định theo công thức D= đó Vtb lượng hơi trung bình đi trong thápm3/h tb tốc độ hơi trung bình đi trong thápm/sVì lượng hơi và lượng lỏng thay đổi theo chiều cao tháp và khác nhau trong mỗi đoạn nên ta phải tính đường kính trung bình riêng cho từng đoạn chưng và Đường kính đoạn cất Nồng độ trung bình của pha lỏng x’m= Nồng độ trung bình của pha hơi theo phương trình đường làm việc y’m= độ trung bình của pha lỏng, pha hơi theo giản đồ T-x x’m= t’x=590C y’m= t’y=650CKhối lượng mol trung bình, khối lượng riêng của pha hơi M’m=y’ 'yρ=m/kg Khối lượng riêng của pha lỏng x’m= phần khối lượng t’x=590C → =ρ=ρ3'n3'am/ Lượng hơi trung bình đi trong đoạn cất gtb=21ggd+ * gd lượng hơi ra của sản phẩm đỉnh gd=GR+GD=−DRx+1=2850kg/h * g1 lượng hơi đi vào đoạn cất g1=G1+GD=G1+GD=G1+1500Lượng hơi g1, hàm lượng y1, lượng lỏng G1 được xác định theoSVTH Võ Ngọc Tiệp - Trang 15- MSSV69902203
Capo tăng tông 1. Giới thiệu sơ lược về kẹp capo Capo là một dụng cụ được kẹp lên trên cần đàn guitar với mục đích nâng tông của dây đàn guitar lên một tông khác, tùy thuộc vào giọng hát của người hát. Capo giống như ngón tay thứ “6″, nó giúp bạn đánh được các hợp âm khó một cách dễ dàng, giúp chuyển tông một bản nhạc mà bạn yêu thích nhanh chóng. Capo có rất nhiều loại, và tùy thuộc vào đẳng cấp của người chơi đàn mà sẽ có các loại capo khác nhau. Hình ảnh trên là một capo thông dụng nhất, nó có bản to và kẹp được đủ 6 dây đàn guitar. Có những người đánh guitar chuyên nghiệp, họ thường sử dụng những capo có bản bé hơn, có thể chặn được từ 5 dây trở xuống. Ngoài ra còn có loại capo kẹp dây xen kẽ, tức là kẹp các dây 1 3 5 hoặc 2 4 6 tùy trường hợp. 2. Chọn mua kẹp tăng tông như thế nào? Có rất nhiều loại capo được thiết kế theo màu sắc và phong cách khác nhau, nhưng suy cho cùng chúng đều giống nhau về chức năng cơ bản cách nhấn xuống các dây tại một điểm nhất định trên cần để tong của dây đàn lên tong khác. Tuỳ thuộc vào đăng cấp của người chơi đàn mà các bạn sẽ chọn các loại capo khác nhau nhưng thong dụng nhất là loại to bản và kẹp được đủ 6 dây đàn guitar. Chú ý khi mua Capo guitar như sau Đảm bảo sản phẩm không có cạnh sắc hoặc thiết kế bị nhô ra vì có thể làm hỏng cần đàn guitar. Đảm bảo sản phẩm có thương hiệu và chính hãng, được tặng kèm hướng dẫn sử dụng và phần tiếp xúc, nhấn xuống cần đàn và dây sẽ có phần như cao su để không làm hỏng dây đàn và cần đàn. Nếu vật liệu cứng có thể làm hỏng đàn của bạn đấy nhé. 3. Cách sử dụng Capo Thực chất, có thể ví von Capo như một lược đàn có thể dịch chuyển trên cần đàn. Lược đàn là phần nhựa nằm ở đầu cần đàn, nơi mà các dây sau khi được quấn vào các, núm vặn sẽ đi vào lược đàn xuống cần đàn. Capo sẽ có chức năng tương tự như lược đàn này, nó sẽ cố định dây đàn tại vị trí cố định ở các ngăn của đàn guitar. Bâygiờ hãy tưởng tượng, lược đàn là một capo và nơi đặt lược đàn sẽ được tính là ngăn số 0 trên đàn guitar. Như vậy, các hợp âm như C, F, G, …. sẽ được đánh và gọi là “kẹp capo ngăn 0″ hãy gọi thế để dễ hình dung Bây giờ chúng ta thử sử dụng capo, kẹp lên ngăn số 2 chẳng hạn. Hãy chú ý, khi kẹp capo, các bạn nên kẹp vào gần những thanh thép chia cách cung về phía thùng đàn nhé. Càng gần càng tốt để âm thanh được rõ ràng nhất. Sau khi kẹp capo vào ngăn số 2 như hướng dẫn, chúng ta đã có một lược đàn mới trên đàn guitar. Các hợp âm như C, F, G,…. sẽ được gọi tên là “hợp âm kẹp capo ngăn 2″. * Sự biến đổi hợp âm khi kẹp Capo Vì Capo có chức năng thay thế lược đàn của đàn guitar, nên các hợp âm ở lược đàn sẽ biến đổi thành các hợp âm khác khi được kẹp capo lên các ngăn trên cao. Hình ảnh trên đã gần như cho chúng ta biết hết về sự thay đổi tông khi sử dụng capo đối với từng ngăn. Tuy nhiên, các bạn nên cố gắng luyện tập các hợp âm khó để thử thách bản than mau tiến bộ thay vì dung sự hỗ trợ của capo các bạn nhé. Chúc các mTrend-ers thành công trong việc chơi guitar nhé!
Ngày đăng 18/12/2018, 1101 toán chóp và ống chảy chuyền•Chọn đường kính ống hơi dh = 75 mm = m •Số chóp phân bố trên đĩa N toán chóp và ống chảy chuyền•Chọn đường kính ống hơi dh = 75 mm = m •Số chóp phân bố trên đĩa N toán chóp và ống chảy chuyền•Chọn đường kính ống hơi dh = 75 mm = m •Số chóp phân bố trên đĩa N II Tính tốn chóp ống chảy chuyền • Chọn đường kính ống dh = 75 mm = m • Số chóp phân bố đĩa N = D2 d h2 = 1, 22 0, 0752 = 26 chóp – D đường kính tháp • Chiều cao chóp phía ống dẫn h2 = = m ng kính chóp dch = – d h2 + d h + * δ ch – δch chiều dày chóp, chọn mm 752 + 75 + 2* 2 ⇒ dch = = 109 mm Chọn dch = 109 mm • Khoảng cách từ mặt đĩa đến chân tháp S = ÷ 25 mm , chọn S = mm • Chiều cao mực chất lỏng khe chóp h1 = 15 ÷ 40 mm , chọn h1 = 30 mm • Tiết diện tháp D2 1, 22 F = π× = 3,1416× =1,13 m2 • Bước tối thiểu chóp mâm tmin = dch + 2×δch + l2 - l2 khỏang cách nhỏ chóp chọn l2 = 35 mm ⇒ tmin =109 + 2×2 + 35 = 148 mm A Tính cho phần cất Chiu cao khe chúp b= ì y2 × ρ y g × ρx – ξ hệ số trở lực đĩa chóp ξ = ÷2 , chọn ξ = × Vy y = 3600 × π × d h2 × n Vy lưu lượng tháp Vy = ⇒ y = ⇒b= gtb ρtb = 6364,53 1, 796 × 3543, 24 3600 × π × 0, 0752 × 26 × 8, 57 ×1, 796 9,81× 771, 77 = 3543,24 m3/h = 8,57 m/s = 34,84×10-3 m Chọn b = 35 mm 10 ÷ 50 mm • Chiều rộng khe chóp a = mm ; chọn a = mm • Số lượng khe hở chóp i= d2 π × d ch − h ÷ c 4×b – c = ÷ mm khoảng cách khe , chọn c = mm ⇒i= 752 ì 109 ữ × 35 = 72,07 khe Khi phân bố chóp lên đĩa để thỏa diện tích bề mặt đĩa độ mở lỗ chóp ta chọn số khe 43 chiều rộng 5mm B Tính cho phần chưng • Chiều cao khe chóp ξ × y2 × ρ y g × ρx b= – ξ hệ số trở lực đĩa chóp ξ = ÷ , chọn ξ = × Vy ' y = 3600 × π × d h2 × n V’y lưu lượng tháp V ’y = gtb' ρtb' = 3954 1,182 = 3345,35 m3/h ⇒ y = × 3345,35 3600 × π × 0, 0752 × 26 = 8,09 m/s ⇒b= × 8, 092 × 1,182 9,81× 830, 63 = 18,99× 10−3 m Chọn b = 19 mm 10 ÷ 50 mm • Chiều rộng khe chóp a = mm ; chọn a = mm • Số lượng khe hở chóp i= d2 π × dch h ữ c 4ìb c = mm khoảng cách khe , chọn c = mm ⇒i= π 752 × 109 ữ ì19 = 36,64 khe Chọn i = 37 khe z số ống chảy chuyền , chọn z = c tốc độ chất lỏng ống chảy chuyền , c = 0,1 ÷ 0,2 m/s Chọn c = 0,15 m/s ρx = 830,63 Kg/m3 l1 khoảng cách nhỏ chóp ống chảy chuyền Chọn l1 = 75 mm δc bề dày ống chảy chuyền, chọn δc = mm • Chiều cao lớp chất lỏng mâm hm = h1 + S + hsr + b = 30 + + + 19 = mm hsr khoảng cách từ mép chóp đến mép khe chóp chọn hsr = mm • Tiết diện ống π × d ht2 π × 0, 0752 Srj = S1= = • Tiết diện hình vành khăn π × d ch2 − d h2 = = m2 π × 1092 − 752 Saj = S2 = • Tổng diện tích khe chóp = 0, 004913 m2 S3 = iìaìb = = m2 Tit din l mở ống S4 = = × = m2 Nên ta có S1 ≅ S2 ≅ S3 ≅ S4 hợp lý • Lỗ tháo lỏng Tiết diện cắt ngang tháp F = 1,13 m2 Cứ m2 chọn cm2 lỗ tháo lỏng Do tổng diện tích lỗ tháo lỏng mâm là 1,13 × = 4,524 cm2 Chọn đường kính lỗ tháo lỏng 5mm = Nên số lỗ tháo lỏng cần thiết mâm 4,524 ≅4 π × D2 lỗ Vậy khoảng cách hai mâm m hợp lý • Độ mở lỗ chóp hs Phần cất hs = ρy ρx − ρ y 2 3 V 3 ì H ì G ữ ữ s ữ Ss Hs = hso = b = 35 mm VG = Vy = m3/s Ss = n×S3= 26× = m2 hs = 2 1, 796 3 0,984 3 × 35 ì 771, 77 1, 796 ữ ÷ 0,195 = 31,55mm Nên ta có hs 31,55 = hso 35 ≅ hợp lý Phần chưng hs = ρy ρx − ρ y 2 3 V ì H s3 ì G ữ ữ ữ Ss Hs = hso = b = 19 mm VG = Vy, = m3/s Ss = n×S3= 26× = m2 hs = hs 22 = hso 19 Nên ta có 2 1,182 3 0,929 3 × 35 × 830, 63 − 1,182 ÷ 0,128 ÷ = 22mm ≅ hợp lý III Tính chi tiết ống dẫn Đường kính ống dẫn vào thiết bị ngưng tụ 4Qy d= πv Qy lưu lượng khỏi đỉnh tháp m3/s Gy Qy = 3600 ρ y = 3600 × = m3/s v vận tốc qua ống, chọn v = 35 m/s ⇒ d1 = × × 30 = m = Chọn d1 = 200 mm Theo sổ tay tập hai – Bảng XIII-32 trang 434 , chọn l = 130 mm chiều dài đoạn nối ống Ống dẫn dòng chảy hồn lưu d= 4Q πv Lượng hoàn lưu G = RxGD = = 5487 Kg/h Q= G 3600 × ρ x = 5487 3600 × 750 = m3/s ρx khối lượng riêng pha lỏng đoạn cất = ρ’x = 750 Kg/m3 Chọn v = m/s ⇒ d2 = × ×1 = m Chọn d2 = 50 mm Theo sổ tay tập hai – Bảng XIII-32 trang 434 , chọn l2 = 100 mm Ống dẫn dòng nhập liệu d= Q= 4Q πv GF 3600 ρ F = 4500 3600 × = m3/s Chọn v = m/s ⇒ d3 = × ×1 = m Chọn d3 = 50 mm l3 = 100 mm Ống dẫn dòng sản phẩm đáy d= Q= 4Q πv G1' 3600 ρW = 5168 3600 × = Chọn v = m/s ⇒ d4 = × ×1 = m Chọn d3 = 50 mm l3 = 100 mm Ống dẫn từ nồi đun qua tháp 4Q πv d= Q= g1' 3600 ρ "y = 3162 3600 × = m3/s Chọn v = 50 m/s ⇒ d5 = × × 50 = 188 m Chọn d5 = 200 mm l5 = 130 mm Tính trở lực tháp Trở lực tháp chóp xác định theo cơng thức P = Ntt × Pđ N/m2 – Ntt số mâm thực tháp Pđ tổng trở lực qua mâm Ở phần chưng phần cất, trở lực qua đĩa không đồng Do để xác, trở lực tính riêng cho phần A Tổng trở lực phần cất Tổng trở lực qua dĩa Pđ = Pk + Ps +Pt Trở lực đĩa khô Pk Pk = ξ × ρ y × 02 – N/m2 – ξ hệ số trở lực đĩa khô, ξ = , chọn ξ = ρy = ρ’y = 1,796 Kg/m3 o vận tốc qua rãnh chóp m/s o = mam 10 ⇒ O = 8,703 m/s ×1, 796 × 8, 7032 ⇒ Pk = Trở lực sức căng bề mặt × d td Ps = = 340,09 N/m2 [ sức căng bề mặt trung bình hỗn hợp hh = acetone + nuoc ⇒ hh = N/m dtd đường kính tương đương khe rãnh dtd = f x H = 2. a + b = × × 35 × 5 + 35 = fx diện tích tiết diện tự rãnh H chu vi rãnh × ⇒ Ps = = N/m2 Trở lực lớp chất lỏng đĩa Trở lực thủy tĩnh Pt Pt = hb – hr /2 N/m2 ρb khối lượng riêng bọt, thường ρb = ÷ ρx Chọn ρb = = Kg/m3 = Kg/m3 hr chiều cao khe chóp m, hr = b = 35 mm hb chiều cao lớp bọt đĩa m hb = hc + − hx . F − f ρ x + hx ρ b f + hch − hx f ρ b F ρ b hc chiều cao đoạn ống chảy chuyền nhô lên đĩa Chọn hc = m hx chiều cao lớp chất lỏng không lẫn bọt đĩa hx = S + = + = m = 30 mm F phần diện tích bề mặt đĩa có gắn chóp nghĩa trừ hai phần diện tích đĩa để bố trí ống chảy chuyền Fo = F – 2Sd = m2 f tổng diện tích chóp đĩa f = dch2 n = = m2 hch chiều cao chóp hch = + = + m ⇒ hb = + − × − × + × × × + − × × × = m ⇒ Pt = – = N/m2 o Tổng trở lực qua đĩa Pđ = Pk + Ps +Pt = + + = N/m2 o Tổng trở lực phần cất Pcất = = = N/m2 B Tổng trở lực phần chưng Tổng trở lực qua dĩa Pđ = Pk + Ps +Pt Trở lực đĩa khô Pk Pk = ξ × ρ y × 02 – N/m2 – ξ hệ số trở lực đĩa khô, ξ = , chọn ξ = ρy = ρ’y = 1,18 Kg/m3 o vận tốc qua rãnh chóp m/s o = mam 10 ⇒ O = 8,22 m/s × 1,18 × 8, 222 ⇒ Pk = Trở lực sức căng bề mặt = 199,57 N/m2 × d td Ps = [ sức căng bề mặt trung bình hỗn hợp hh = 1 acetone nuoc + ⇒ hh = N/m dtd đường kính tương đương khe rãnh dtd = f x H = 2. a + b = × ×19 × 7 + 19 = mm fx diện tích tiết diện tự rãnh H chu vi rãnh × ⇒ Ps = = N/m2 Trở lực lớp chất lỏng đĩa Trở lực thủy tĩnh Pt Pt = hb – hr /2 N/m2 ρb khối lượng riêng bọt, thường ρb = ÷ ρx Chọn ρb = = Kg/m3 = Kg/m3 hr chiều cao khe chóp m, hr = b = 19 mm hb chiều cao lớp bọt đĩa m hb = hc + − hx . F − f ρ x + hx ρ b f + hch − hx f ρ b F ρ b hc chiều cao đoạn ống chảy chuyền nhô lên đĩa Chọn hc = m hx chiều cao lớp chất lỏng không lẫn bọt đĩa hx = S + = + = m F phần diện tích bề mặt đĩa có gắn chóp nghĩa trừ hai phần diện tích đĩa để bố trí ống chảy chuyền Fo = F – 2Sd = m2 f tổng diện tích chóp đĩa f = dch2 n ⇒Nhiệt độ tính tốn t =110 oC ⇒ Khối lượng riêng nước 90oC ρN = 950,36 kg/m3 Ơ điều kiện nguy hiểm tháp ngập lụt tồn nước Áp suất tính tốn • Điều kiện làm việc tháp chưng cất Ap suất bên tháp tính đáy tháp với mơi trường làm việc lỏng -khí P = Ph + PL + P Ap suất tháp Ph = at = N/m2 Ap suất thủy tĩnh cột chất lỏng PL = ρL×g×H ρL = 950,36 Kg/m3 H= = 1,1×11,7= 12,87 m Có kể đến cột chất lỏng đáy, nắp PL = 119946,4 N/m2 Tổng trở lực tháp P = 10914,16 N/m2 Do áp suất đáy tháp P = 228960,56 N/m2 P= 0,2290 thỏa Kết luận S = mm Đáy nắp Chọn đáy nắp có dạng hình ellip tiêu chuẩn, có gờ, làm thép X18H10T Chọn bề dày đáy nắp với bề dày thân tháp S = mm Kiểm tra điều kiện S − Ca D ≤ 0,125 t 2[]ϕ h S − C a [P] = ≥P R t + S − C a 4− 1200 = 0, 0017 ≤ 0,125 [ P ] = 2[ ]φh S − Ca = ×134 × 0,95 × = 0, 4236 ≥ 0, 2290 Rt + S − Ca 1200 + Trong đó Dt = φ Vì đáy nắp có hình ellip tiêu chuẩn với ⇒ Điều kiện thỏa kiểm tra phần thân tháp Kết luận Kích thước đáy nắp ht = 0,25 Dt ⇒ R t = Dt Đường kính trong Dt = φ = 1200 mm ht = 300mm Chiều cao gờ hgờ = 25 mm Bề dày S = mm Diện tích bề mặt trong Sbề mặt = 1,66 m2 Chọn bích vòng đệm a Bích đệm để nối bít kín thiết bị Bảng trang 382, [6] Mặt bích phận dùng để nối phần thiết bị nối phận khác với thiết bị Chọn loại bích liền không cổ thép CT3 Bảng XIII-27 trang 417 Sổ tay tập hai Cho kiểu bích liền thép CT3 Kiểu I với thiết bị đáy nắp sau Đường kính bên thiết bị Dt = 1200 mm Đường kính bên ngồi thiết bị Dn = 1208 mm Đường kính bích D = 1340 mm Đường kính tâm bu lơng Db = 1290 mm Đường kính mép vát D1 = 1260 mm Chiều cao bích h = 25 mm Đường kính bu lông db = M20 mm Số bu lông z = 32 cái • Theo bảng XIII-31 _ trang 433 tương ứng với bảng XIII-27 kích thước bề mặt đệm bít kín Dt = 1200 mm H = h = 45 mm D1 = 1275 mm D2 = 1254 mm D4 = 1230 mm Và Dt > 1000 mm nên D3 = D2 +2 = 1256 mm D5 = D4 –2 = 1228 mm b Bích để nối ống dẫn Bảng XIII-26 trang 409 Sổ tay tập hai • Chọn vật liệu thép CT3 , chọn kiểu Ta có bảng sau ST T Loại Dy ống m m dẫn Kích thước nối Dw D Db D1 Bulông h l mm mm mm mm mm mm db mm z con Vào TBNT 200 219 310 270 242 M20 24 130 Hoàn lưu 50 57 160 125 102 M16 18 100 Nhập liệu 50 57 160 125 102 M16 18 100 Dòng sp đáy 50 57 160 125 102 M16 18 100 Hơi vào đáy 200 219 310 270 242 M20 24 130 • Theo bảng trang 432 tương ứng với bảng XIII-26 kích thước bề mặt đệm bít kín D1 tra theo bảng XIII-26 z số rãnh Ta có bảng sau ST T D D1 D2 D3 D4 D5 b b1 z f mm mm mm mm mm mm mm mm mm mm 200 242 249 250 229 228 50 102 90 91 66 65 4 50 102 90 91 66 65 4 50 102 90 91 66 65 4 200 242 249 250 229 228 Chân đỡ tai treo thiết bị a Tính sơ khối lượng tháp Khối lượng nắp khối lượng đáy Giả sử đường ống dẫn vào nắp đáy gần ; Với nắp đáy elip có Dt = 1200mm, chiều dày S = 4mm, chiều cao gờ h = 25 mm Tra bảng trang 384 Sổ tay tập hai , ta có Gnắp = Gđáy = 1,66×7900×0,004 Kg = 52,456 Kg ⇒ Gnắp – đáy = 2ì52,456 = 104,912 Kg Khi lng mõm ng kính tháp Dt = 1,2 m Bề dày mâm δm = 0,004m Đường kính ống dh = 0,075 m Số ống n = 26 ống Diện tích ống chảy chuyền hình viên phân Sd = Số ống chảy chuyền mâm z=1 Số mâm Nt = 24 mâm Mm = d2 Nt × F − z × Sd − n × π × h ÷× δ × ρ = 24 × 1,131 − 0, 226 − 26 × π × • =599,1 Khối lượng chóp mâm tồn tháp Mchóp = = • 0, 0752 × 0, 004 × 7900 δ π Nt × n × × dch2 × hch × δ ch + π × dch2 × ch − i × δ ch × b × a ÷ρ 4 0, 002 π 24 × 26 × × 0,1092 × 0, 06 × 0, 002 + π × 0,109 × − 40 × 0, 002 × 0, 0269 × 0, 006 ÷× 7900 4 = 33,88 Kg Khối lượng tháp π × Dng2 − Dtr2 × H th × Mth = ρ π × 1, 2082 − 1, 22 ×11, 696 × = 7900 = 1397,98Kg Khối lượng ống Mống = π × d h × δ h × n × N tt × ρ = • π × 0, 075 × 0, 002 × 26 × 24 × 7900 = 106,8 Kg Khối lượng máng chảy chuyền Mm = lw×hcc×δcc ×ρ×Nt • ⇒ Mmâm = 142,18 Kg Khối lượng bích nối thân Đường kính bên ngồi tháp Dn = 1,208 m Đường kính mặt bích thân Db = 1,4m Chiều cao bích h = Số mặt bích l 12 = Kg/m3 Mbớch = – 1,2082×12× = 1677,72 Kg Khối lượng bích nối ống dẫn • Mb= 45,62 Kg Khối lượng dung dịch tháp xem Vdung dịch = 0,85 Vtháp Mdd = π* D2t Ho/4 + Vđáy * ρxtb = 9537,75Kg Vậy tổng khối lượng toàn tháp Mtháp = 13623,1 Kg b Chọn tai treo Chọn vật liệu làm tai treo thép CT3 Tấm lót vật liệu làm thân [CT3]= 130 ×106 N/m2 Chọn số tai treo n = Tải trọng lên tai treo tai treo chân đỡ Q0 = Q 13713, × = = 33631,55 N Chọn tải trọng cho phép lên tai treo 4×104 N/m2 Theo bảng Sổ tay tập hai tai treo thiết bị thẳng đứng Bề mặt đỡ F = 173×10-4m2 Kích thước tai treo cho bảng sau Khối Tảitrọng lượng chophép taitreo lênbềmặtđỡ Kg 3,48 1,45 L B B1 H S l a d mm mm mm mm mm mm mm mm 150 120 130 215 60 20 30 c Chọn chân đỡ Chọn vật liệu làm tai treo thép CT3 Tải trọng cho phép lên chân đỡ 4×104 N Theo bảng Sổ tay tập hai Chân thép thiết bị thẳng đứng Bề mặt đỡ 514 Tải trọng cho phép lên bề mặt đế L B B1 B2 H h 260 200 225 330 400 225 S l d 16 100 27 TÍNH TỐN THIẾT BỊ PHỤ I THIẾT BỊ ĐUN SƠI ĐÁY THÁP Chọn thiết bị đun sơi đáy tháp nồi đun Kettle Ống truyền nhiệt làm thép X18H10T, kích thước ống 38 x 2 Đường kính ngồi dn = 38 mm = 0,038 m Bề dày ống δt = 2mm = 0,002 m Đường kính trong dtr = 0,034 m Hơi đốt nước 2at ống 38 x Các dự kiện đầu vào Nhiệt độ Vào Ra Hơi nước 2at Dòng làm nguội 90 90 Hiệu số nhiệt độ trung bình Chọn kiểu truyền nhiệt ngược chiều, nên tlog = 29,6 K Hệ số truyền nhiệt Hệ số truyền nhiệt K tính theo cơng thức tường phẳng K= 1 + rt + αn αS ,W/ Với αn hệ số cấp nhiệt đốt W/ αS hệ số cấp nhiệt sản phẩm đáy W/ ∑rt nhiệt trở qua thành ống lớp cáu Nhiệt tải qua thành ống lớp cáu qt = tw1 − tw2 rt , W/m2 Trong đó tw1 nhiệt độ vách tiếp xúc với đốt trong ống, oC tw2 nhiệt độ vách tiếp xúc với sản phẩm đáy ngoài ống, oC rt = δt + r1 + r2 λt Bề dày thành ống δt = 0,002 m Hệ số dẫn nhiệt thép không gỉ λt = 16,3 W/mK Bảng trang 313, [6] Nhiệt trở lớp bẩn ống r1 = 1/5800 Bảng 31, trang 419, [4] Nhiệt trở lớp cáu ống r2 =1/5800 Nên ∑rt = 4, Xác định hệ số cấp nhiệt dòng sản phẩm đáy ngồi ống Áp dụng cơng thức trang 26, [6] 0,033 0,333 ρ h r λ0,7 0,7 ρ 0, 45 0,37 µ c Ts ρ − ρh αS = 7,77 10-2 Nhiệt độ sôi trung bình dòng sản phẩm ngồi ống t S = 90 oC Tại nhiệt độ sơi trung bình thì Khối lượng riêng pha dòng sản phẩm ngồi ống ρh = Thơng số Nước Aceton e Khối lượng riêng ρ kg/m3 965 721 PM HW 1,15 × 28, = 22, RTS × 90 + 273 273 = 1,096 kg/m3 Độ nhớt µ m Nhiệt dung riêng c J/ 4190 Sức căng bề mặt N/m Nhiệt hóa r J/kg 2285000 Khối lượng riêng Nên xW − xW 0,06 1 − 0,06 = + = + ρ ρA ρN 721 965 ⇒ ρ = 945,8 kg/m3 Độ nhớt lgµ = xWlgµN + 1 - xWlgµA ⇒ µ = 3, Hệ số dẫn nhiệt nồng độ đáy phần lớn nước nên tra λ = 0,68 W/mK Nhiệt dung riêng xW Nên c = cN + cA 1 Sức căng bề mặt = NA N + A xW = 4082,75 J/kgK = 0,0146 N/m Nhiệt hóa xW xW r = rN + rA 1 = 2176977,316 J/kg Xác định hệ số cấp nhiệt đốt ống α n = 0,7254 Áp dụng công thức trang 120, [4] Dùng phép lặp chọn tW1 = 116,85 oC tm = rn ρ 2n µ n tn - tW1.dtr t n + tW 119 ,6 + 116 ,85 = 2 Nhiệt độ trung bình màng nước ngưng tụ 118,23 oC Tại nhiệt độ thì Khối lượng riêng nước ρn = 947,05 kg/m3 Độ nhớt nước µn = 0,000248 Hệ số dẫn nhiệt nước λn = 0,685 W/mK = Nên αn = 16657,71 W/m2K ⇒ qn = αn tn – tW1 = 45808,71 W/m2 Xem qt = qn xem nhiệt tải mát không đáng kể ⇒ tw2 = tw1 - qtrt = 95,43 oC ⇒ αS = 8818,3 W/m2K với q = qt ⇒ qS = αS tW2 – tS = 47911,5 W/m2 Kiểm tra sai số qn − qS ε= qn 100% = 4,59% 104 chế độ chảy rối Áp dụng công thức trang 110, [4],công thức xác định chuẩn số Nusselt Nun = 0, l Re Pr 0,8 n 0,43 n Pr n Prw2 0,25 Trong đó L/d>50 Tra bảng trang 110, [4] ⇒ chọn ε1 = Hệ số cấp nhiệt nước ống trong αn = Nhiệt tải qua thành ống lớp cáu qt = tw1 − tw2 rt , W/m2 Nun λ n dtr Trong đó tw1 nhiệt độ vách tiếp xúc với ngưng tụ, oC tw2 nhiệt độ vách tiếp xúc với nước lạnh, oC rt = δt + r1 + r2 λt Bề dày thành ống δt = 0,002 m Hệ số dẫn nhiệt thép không gỉ λt = 16,3 W/mK Nhiệt trở lớp bẩn ống r1 = 1/5000 Nhiệt trở lớp cáu ống r2 =1/5800 Nên ∑rt = 4, Xác định hệ số cấp nhiệt ngưng tụ ống Điều kiện - Ngưng tụ bão hòa - Khơng chứa khơng khí khơng ngưng - Hơi ngưng tụ mặt ống - Màng chất ngưng tụ chảy tầng - Ống nằm ngang Áp dụng công thức trang 120, [4]⇒ Đối với ống đơn nằm ngang thì α1 = 0, 725 µ.t n -t W1 .d n Tra bảng trang 48, [6] Với số ống n = 127 số ống đường chéo hình cạnh là b = 13 Tra hình trang 30, [6] ⇒ hệ số phụ thuộc vào cách bố trí ống số ống dãy thẳng đứng εtb = 0,58 vì xếp xen kẽ số ống dãy thẳng đứng 13 ⇒ Hệ số cấp nhiệt trung bình chùm ống αngưng = εtbα1 = 0,58α1 Dùng phép lặp chọn tW1 = oC tm = Nhiệt độ trung bình màng chất ngưng tụ tn + tW 56, + 47,5 = 2 Tại nhiệt độ thì Khối lượng riêng Độ nhớt Hệ số dẫn nhiệt nước Nhiệt ngưng tụ = 51,9 oC ρ µ λ kg/m3 749,1 0,0002 W/mK 0,165 r J/kg 528011,1 Nên α1 = 2930,01 W/m2K ⇒ αngưng = 1700 W/m2K ⇒ qngưng = αngưng tngưng – tW1 = 10366,37 W/m2 Xét qt = qngưng xem nhiệt tải mát không đáng kể ⇒ tw2 = tw1 - qtrt = 42,65 oC ⇒ Prw2 = 4,31 ⇒ Nun = 74,69 ⇒ αn = 1375,09 W/m2K ⇒ qn = αn tW2 – tf = 10524,18 W/m2 Kiểm tra sai số qngöng− qn qngöng ε= 100% = 1,5% Pd ρ x g Vì Pđ -cất > Pđ -chưng. .. Pđ -cất để kiểm tra 483,13 830* = 100oC nên ta phải bọc cách nhiệt cho tháp Để đảm bảo chất lượng sản phẩm khả ăn mòn axit axetic thiết bị, ta chọn thiết bị thân tháp - Xem thêm -Xem thêm thiết kế hệ thống tháp chưng cất, , II. Tính toán chóp và ống chảy chuyền, III. Tính chi tiết ống dẫn
GVHD Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh 18Ks Trương Khanh Nhật Thảo Ks Phan Phước ToànCHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO KẾT QUẢ TÍNH TỐN THIẾT KẾ MƠ HÌNH Tính tốn lớp đệmBảng Thơng số thiết kế lớp vật liệu đệm Stt Thôngsố Công thức Kết quả1 23 4Chú thích Vd Thể tích tự do của đệm tính trên 1m3d Bề mặt riêng của đệm tính trên 1m3r Bán kính của 1 vật liệu đệml Chiều cao của 1 vật liệu đệm δd Tổng số đệm tính trên Vận tốc khí làm việc thích hợp trong tháp Các thơng số cơ bản−Khối lượng riêng của khí bảng tra II-3trang 28, Phan Văn Thơm,2004−Khối lượng riêng của nước bảng tra II-3trang 42, Phan Văn Thơm,2004−Độ nhớt của pha lỏng bảng tra II-12trang 44, Phan VănThơm, 2004−Độ nhớt của nước bảng tra II-12trang 45, Phan Văn Thơm,2004GVHD Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh 19Ks Trương Khanh Nhật Thảo Ks Phan Phước Tồn−Chọn lượng chất lỏng trung bình đi trong tháp−Chọn lượng chất khí trung bình đi trong thápGVHD Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh 20Ks Trương Khanh Nhật Thảo Ks Phan Phước TồnBảng Tính tốn vận tốc khí làm việc thích hợp trong tháp hấp thụ Stt Thơngsố Cơng thức Kết quả1 23 45 67 8Chọn Chú thíchGx, Gy Lượng lỏng và lượng khí trung bình đi trong tháp, kgs ρxtb, ρytb Khối lượng riêng của nước và khí, kgm3μx, μn Độ nhớt của pha lỏng và độ nhớt của nước ở 20oC, NSm2g Gia tốc trọng trường, ms2d Bề mặt riêng của đệm, m2Vd Thể tích tự do của đệm, m3 Vận tốc khí làm việc thích hợp trong tháp, ms s Vận tốc lý thuyết, msGVHD Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh 21Ks Trương Khanh Nhật Thảo Ks Phan Phước Đường kính thápBảng Thơng số thiết kế đường kính tháp Stt Thơngsố Cơng thức Kết quả1 Gyd= 3,6m3h = 10-3m3s 2 Gyc= 3,6m3h = 10-3m3s Gytb= 10-3m3s3 0,065 msD = 0,14 m = 140mmChú thích Gytb Lưu lượng khí trung bình đi trong tháp, m3s Gyd Lưu lượng khí đi vào tháp hấp thụ, m3s Gyc Lưu lượng khí đi ra khỏi tháp hấp thụ, m3s DĐường kính tháp, Chiều cao tháp Bảng Thơng số thiết kế chiều cao tháp hấp thụStt Thông số Côngthức Kết quả1 23 4 Nl= 1 Chọn H = 1,150 mChú thích htd Chiều cao tương đương của một bậc thay đổi nồng độ, m y Vận tốc khí cấp cho tháp, ms H Chiều cao tháp hấp thụ, mNl Số đĩa đỡ đệm lý thuyết 0,8 – 1 Khoảng cách cho phép ở đỉnh và đáy tháp, mGVHD Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh 22Ks Trương Khanh Nhật Thảo Ks Phan Phước KẾT QUẢ THÍ Kết quả đo giá trị đầu vào Bảng Giá trị H
thong ke cao thap