Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u = U 0cos( 2πt T) u = U 0 cos 2 πt T. Tính từ thời t = 0 s, thì thời điểm lần thứ 2010 mà u = 0,5U 0 u = 0, 5 U 0 và đang giảm là. Xem đáp án » 18/06/2021 6,646. Mạch điện nối tiếp gồm điện trở R = 60 (Ω Ω ), cuộn dây có Điện áp giữa hai bản tụ điện có biểu thức u = U o cos(100πt - π/3) (V). Xác định thời điểm mà cường độ dòng điện qua tụ bằng 0 lần thứ nhất là Xác định thời điểm mà cường độ dòng điện qua tụ bằng 0 lần thứ nhất là Nhận biết. Cường độ dòng điện qua một tụ điện có điện dung , có biểu thức . Điện áp giữa hai bản tụ điện có biểu thức là. * Bài 9 trang 66 SGK Vật Lý 12: Điện áp tức thời giữa hai đầu của một đoạn mạch xoay chiều là: u = 80cos (100πt) (V). Hỏi Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch đó là bao nhiêu? A.80V B.40V C. V D. V ° Lời giải bài 9 trang 66 SGK Vật Lý 12: - Đáp án đúng: D. V - Áp dụng công thức: Biểu thức điện áp giữa hai đầu mạch u AB A B = 50√2cos (100πt) V. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch A. i = 2cos (100πt - π/4) A B. i = 2√2cos (100πt - π/4) A C. i = 2cos (100πt + π/4) A D. i = 1,2√2cos (100πt - π/6) A Bài tập 12. đồ thị cường độ dòng điện như hình vẽ Cường độ dòng điện tức thời có biểu thức A. i = 4cos (100πt + π/2)A đặt vào 2 đầu đoạn mạch ddienj xoay chiều gồm 1 cuộn dây và 1 tụ điện mắc nỗi tiếp 1 điẹna áp xoay chiều có biểu thức u=100 \(\sqrt{6}\) cos(100 \(\pi\) t+ \(\frac{\pi}{4}\)). dùng vôn kế có điện trở rất lớn đo điện áp giữa 2 đầu cuộn cảm và 2 bản tụ điện thì thấy chúng có giá trj lần lượt 100V và 200V.viết biểu thức điện áp giữa 2 đầu cuộn dây VIrQ. 1 Đặt điện áp u$_{AB }$= 30cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C$_{0}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MN đạt giá trị cực đại và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN là 30√2 V. Khi C = 0,5C$_{0}$ thì biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là A. u$_{MN}$=15√3cos100πt+5π/6 V. B. u$_{MN}$=15√3cos100πt+π/3 V C. u$_{MN}$=30√3cos100πt+5π/6 V D. u$_{MN}$=15√3cos100πt+π/3 V 2 Lời giải chi tiết​Khi C=C$_{o}$ thì U$_{MN}$ đạt cực đại, I=I$_{max}$ ta có Z=R và Z$_{L}$=Z$_{Co}$; ${U_{AN}} = 30\sqrt 2 = \frac{{15\sqrt 2 }}{R}\sqrt {{R^2} + Z_L^2} \to {Z_L} = R.\sqrt 3 $ Khi C=0,5C$_{o}$ thì Z$_{C}$=2Z$_{L}$=$2R\sqrt 3 $; góc lệch pha giữa i và u$\tan \varphi = \frac{{R\sqrt 3 - 3 }}{R} = - \sqrt 3 \to \varphi = - \frac{\pi }{3}$ ${\phi _{uL}} = 100\pi t + \frac{\pi }{3} + \frac{\pi }{2} = 100\pi t + \frac{{5\pi }}{6}$; ${u_L} = \frac{{30R\sqrt 3 }}{{\sqrt {{R^2} + 3{R^2}} }}c{\rm{os}}\left {{\rm{100}}\pi {\rm{t + }}\frac{{5\pi }}{{\rm{6}}}} \rightV$ Chọn đáp án A Nhằm giúp các bạn chuẩn bị ôn tập cho kì thi THPT Quốc Gia sắp tới, Kiến Guru xin phép chia sẻ đến các bạn một số công thức giải nhanh vật lý 12 chủ đề dòng điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Đây là một chương hay, các bạn cần phải nắm thật rõ lý thuyết thì mới tự tin làm bài được. Bài viết tổng hợp kiến thức căn bản, đồng thời phân dạng và đưa ra một số ví dụ minh họa. Hy vọng đây sẽ là tài liệu tự ôn tập hữu ích cho các bạn. Cùng Kiến khám phá nhé!Nội dung chính Show I. Công thức giải nhanh vật lý 12 Các dạng toán cơ Tính tổng trở đoạn mạch RLC mắc nối Viết biểu thức dòng điện, hiệu điện Bài toán về cộng hưởng Công thức giải nhanh vật lý 12 Bài tập tự liên quan I. Công thức giải nhanh vật lý 12 Các dạng toán cơ bản. 1. Tính tổng trở đoạn mạch RLC mắc nối tiếp. Lý thuyết Cho mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp. Khi đó, tổng trở đoạn mạch là Trong đó Z là tổng trở R là điện trở thuần của đoạn mạch ZL=L gọi là cảm kháng ZC=1/C gọi là dung kháng Chú ý Trên mạch không có phần tử nào, ta hiểu giá trị của đại lượng thiếu đó sẽ là 0. Trường hợp nhiều điện trở mắc song song hoặc nối tiếp, thì ta thay bằng điện trở tương đương theo công thức sau Tương tự, khi nhiều cuộn cảm ghép song song hoặc nối nối, ta thay bằng cảm kháng tương đương, tính bằng công thức Tượng tự cho tụ điện, ta sử dụng công thức sau nếu có nhiều tụ mắc song song hoặc nối tiếp Ví dụ minh họa. Ví dụ 1 xét mạch RLC cuộn dây thuần cảm. gọi UR, UL, UC là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu phần tử điện trở, giữa hai đầu cuộn dây và giữa hai đầu tụ. Cho UR=UL=UC/2,khi đó dòng điện chạy qua mạch A. Trễ pha π/4 rad so với điện áp giữa hai đầu đoạn Sớm pha π/4 rad so với điện áp giữa hai đầu đoạn Trễ pha π/2 rad sơ với điện áp URD. Sớm pha π/2 rad so với điện áp UC. Hướng dẫn giải Ta sử dụng sơ đồ sau Ta có công thức Vecto AD là vecto điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Vì UR=UL=UC/2 nên BC=BD. Suy ra tam giác ABD vuông cân tại B. Mặt khác, dòng điện đi qua mạch lúc nào cũng cùng pha với điện áp đi qua điện trở. Mà Suy ra điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sẽ trễ pha π/4 rad so với điện áp UR. Vậy chọn đáp án B. Ví dụ 2 Xét đoạn mạch xoay chiều có R=40 Ohm, cuộn cảm thuần có độ tự cảm là L= H và một tụ điện có C=10-4π F. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có tần số 50Hz. Khi đó, tổng trở của mạch sẽ là A. 90B. 140C. 72D. 100 Hướng dẫn giải Ta sử dụng các công thức tính cảm kháng và dung kháng Lại sử dụng công thức tổng trở Vậy chọn đáp án C. 2. Viết biểu thức dòng điện, hiệu điện thế. Lý thuyết Để biểu diễn được một dòng điện hoặc hiệu điện thế, cần xác định các đại lượng sau + Biên độ, pha lúc đầu, tần số. + Viết biểu thức của dòng ddienj I trước, sử dụng sơ đồ ứng dụng tính chất vuông pha giữa điện áp trên trở, trên cuộn cảm thuần và trên tụ để suy ra độ lệch pha giữa các đại lượng, từ đó suy ra biểu thức. Nhận xét Cho phương trình u=U0cost+ϕU và dòng điện i=I0cost+ϕI, ta có Nếu ZLZC thì điện áp sẽ sớm pha hơn dòng điện. Ví dụ minh họa Ví dụ 1 Cho điện áp u=100cos100πt vào 2 đầu mạch điện RLC mắc nối tiếp. Biết rằng điện trở R=50√3 , cuộn cảm thuần có giá trị L=1/π H và tụ điện có điện dung C=10-3π/5 F. Hãy xác định điện áp giữa hai đầu RC. Hướng dẫn giải Vậy chọn đáp án A. Ví dụ 2 Xét mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, điện trở thuần R=10, cuộn dây thuần cảm và tụ điện có C=10-3/2π. Biết rằng biểu thức điện áp giữa 2 đầu tụ điện là uC=50√2cos V. Hãy tính biểu thức cường độ dòng điện chạy qua mạch trên Hướng dẫn giải Ta sử dụng công thức tính dung kháng Điện áp đi qua tụ sẽ trễ pha 1 góc π/2 so với dòng điện đi qua mạch, từ đó ta có phương trình dòng điện trong mạch là Ta chọn đáp án B. 3. Bài toán về cộng hưởng điên. Lý thuyết Cộng hương điện là trường hợp ở đó, công suất đạt cực đại. Điều kiện xảy ra cộng hưởng điện là ZL=ZC. Lúc này kéo theo tổng trở mạch sẽ là nhỏ nhất Zmin=R, cường độ đi qua mạch sẽ là lớn nhất Imax=U/R Khi cộng hưởng xảy ra, điện áp hai đầu mạch sẽ cùng pha với dòng điện chạy qua mạch đó. Mối liên hệ giữa tần số với tổng trở Trong đó + f0 là tần số cộng hưởng. + nếu ff0 thì mạch có tính cảm kháng. Ví dụ minh họa Ví dụ 1 Xét một đoạn mạch gồm điện trở R=50 Ohm, cuộn cảm thuần độ tự cảm L và tụ điện có giá trị điện dung C= F mắc nối tiếp. Áp vào hai đầu đoạn mạch điện áp có điện áp hiệu dụng 110V, f=50Hz thì xảy ra hiện tượng cổng hưởng. Tính độ tự cảm và công suất tiêu thụ của mạch. Hướng dẫn giải Ta có ZC=1/2πfC. Mặt khác khi xảy ra cộng hưởng ZC=ZL=50 Ohm. Suy ra L=1/2π H. Công suất tiêu thụ đạt cực đại Pmax=U2/R=242W Ví dụ 2 Áp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V có tần số không đổi f vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết rằng điện trở R, độ tự cảm L và điện dung C có thể thay đổi. Gọi N là điểm nằm giữa cuộn cảm và tụ điện. Các giá trị R,L,C hữu hạn khác không. Khi C=C1 thì điện áp giữa hai đầu biến trở R có giá trị không đổi và đồng thời cũng không thay đổi khi ta thay đổi giá trị của R. Tính điện áp hiệu dụng giữa A và N khi C=C1/2. Hướng dẫn giải II. Công thức giải nhanh vật lý 12 Bài tập tự luyện. Sau đây mời các bạn tự luyện tập các dạng toán áp dụng công thức giải nhanh vật lý 12 đã ôn tập ở trên thông qua một số câu tự luyện sau Đáp án Trên đây là một số tổng hợp Kiến muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng sau khi đọc qua bài viết, các bạn sẽ tự tin ứng dụng công thức giải nhanh vật lý 12 để xử lý các bài tập về dòng điện xoay chiều. Kỳ thi THPT Quốc Gia đang đến gần, hãy trang bị cho bản thân một nền tảng kiến thức thật tốt nhé. Bạn có thể tham khảo nhiều bài viết khác trên trang của Kiến để biết thêm nhiều điều bổ ích. Chúc các bạn may mắn. Hãy đăng ký thành viên để có thể dễ dàng hỏi bài, trao đổi, giao lưu và chia sẻ về kiến thức Đăng nhập Tăng Giáp Trang chủ Diễn đàn > VẬT LÍ > LỚP 12 > Chương 3 Điện xoay chiều > Hỏi đáp phần điện xoay chiều > Khi C = 0,5C0 thì biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện là Thảo luận trong 'Hỏi đáp phần điện xoay chiều' bắt đầu bởi Tăng Giáp, 26/6/18. Tăng Giáp Administrator Thành viên BQT Tham gia ngày 16/11/14 Bài viết 4,630 Đã được thích 282 Điểm thành tích 83 Giới tính Nam Đặt điện áp ${u_{AB}} = 40\cos \left {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right\left V \right$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C0 thì tổng trở của đoạn mạch AB đạt giá trị cực tiểu và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN là $40\sqrt 2 $ V. Khi C = 0,5C0 thì biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện là ​A. ${u_{NB}} = 20\sqrt 3 \cos \left {100\pi t} \right\left V \right.$ B. ${u_{NB}} = 20\sqrt 3 \cos \left {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right\left V \right.$ C. ${u_{NB}} = 40\sqrt 3 \cos \left {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right\left V \right.$ D. ${u_{NB}} = 40\sqrt 3 \cos \left {100\pi t} \right\left V \right.$ Bài viết mới nhất Chậm pha hơn điện áp hai đầu mạch π/3. Hệ số công suất của cuộn dây là31/03/2019 cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch không thể nhận giá trị31/03/2019 Biết tần số dòng điện là 50 Hz. Giá trị của độ tự cảm L là31/03/2019 hiệu suất truyền tải điện năng trên đường dây tải điện lúc đó là05/03/2019 Điều chỉnh biến trở thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm A, M không thay đổi. Hệ thức liên hệ giữa f205/03/2019 Tăng Giáp, 26/6/18 1 Lê Tấn Mới đăng kí Tham gia ngày 24/12/17 Bài viết 11 Đã được thích 1 Điểm thành tích 3 Giới tính Nam Khi C = C0 thì tổng trở của đoạn mạch AB đạt giá trị cực tiểu mạch có cộng hưởng điện ZC0 =ZL. Điện áp hiệu dụng UAN= 40\\sqrt 2 \V và ta có ${U_{AN}} = \frac{{U\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}{R} = 40\sqrt 2 V \leftrightarrow 40\sqrt 2 = \frac{{20\sqrt 2 \sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}{R} = > 4{R^2} = {R^2} + Z_L^2 = > Z_L^{} = \sqrt 3 R$ -Khi C = 0,5C0 thì ZC =2ZL ${U_{0NB}} = \frac{{{U_0}{Z_C}}}{{\sqrt {{R^2} + {{{Z_L} - {Z_C}}^2}} }} = \frac{{ 3 R}}{{\sqrt {{R^2} + {{\sqrt 3 R - 2\sqrt 3 R}^2}} }} = 40\sqrt 3 V$. Độ lệch pha lúc sau $\tan \varphi = \frac{{Z_L^{} - Z_C^{}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 R - 2\sqrt 3 R}}{R} = - \sqrt 3 = > \varphi = - \frac{\pi }{3}$=> ${\varphi _i} = {\varphi _u} - \varphi = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2}$. =>${\varphi _{uNB}} = {\varphi _i} - \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{2} = 0$ => \{u_{NB}} = 40\sqrt 3 \cos \left {100\pi t} \rightV\. Lê Tấn, 30/6/18 2 Bạn phải Đăng nhập hoặc Đăng ký để trả lời bài viết. Show Ignored Content Chia sẻ trang này Tên tài khoản hoặc địa chỉ Email Mật khẩu Bạn đã quên mật khẩu? Duy trì đăng nhập Tăng Giáp Trang chủ Diễn đàn > VẬT LÍ > LỚP 12 > Chương 3 Điện xoay chiều > Hỏi đáp phần điện xoay chiều > Trang chủ Diễn đàn Diễn đàn Liên kết nhanh Tìm kiếm diễn đàn Bài viết gần đây Thư viện Thư viện Liên kết nhanh Tìm tài nguyên Hội viên gửi nhiều Thành viên Thành viên Liên kết nhanh Thành viên tiêu biểu Đang truy cập Hoạt động gần đây New Profile Posts Hỏi bài Sách CASIO Nạp Thẻ Menu Tìm kiếm Chỉ tìm trong tiêu đề Được gửi bởi thành viên Dãn cách tên bằng dấu phẩy,. Mới hơn ngày Search this thread only Search this forum only Hiển thị kết quả dạng Chủ đề Tìm kiếm hữu ích Bài viết gần đây Thêm... Home What's new Latest activity Authors Tài liệu Đánh giá mới nhất Tìm tài liệu Thi online Blog Tin tức - Sự kiện Bí kíp học thi Hướng nghiệp - Du học Trắc nghiệm tính cách Diễn đàn Bài viết mới Search forums Đăng nhập Đăng kí Có gì mới? Tìm kiếm Tìm kiếm Chỉ tìm trong tiêu đề By Tìm nâng cao… Bài viết mới Search forums Menu Đăng nhập Đăng kí Navigation Install the app Thêm tùy chọn Liên hệ Đóng Menu Home Diễn đàn Trung học phổ thông Lớp 12 Vật lí 12 Dòng điện xoay chiều Bài tập Điện xoay chiều You are using an out of date browser. It may not display this or other websites should upgrade or use an alternative browser. Điện áp giữa hai đầu tụ điện Thread starter thanhchau Ngày gửi 4/10/15 Đăng kí nhanh tài khoản với Facebook Google T thanhchau New Member 4/10/15 1 Bài toán một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở R và tụ điện C với R=$\sqrt{3}$ Zc. Điện áp hai đầu mạch có biểu thức $u=200\cos \left100\pi t+\dfrac{\pi }{3}\right$V vào một thời điểm t nào đó điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở có giá trị bằng 150V và đang giảm thì điện áp giữa hai đầu tụ điện là A. -50 B. 50$\sqrt{3}$ C. 50 D. -50$\sqrt{6}$ Sort by date Sort by votes hoankuty Ngố Design 4/10/15 2 thanhchau đã viết Bài toán một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở R và tụ điện C với R=$\sqrt{3}$ Zc. Điện áp hai đầu mạch có biểu thức $u=200\cos \left100\pi t+\dfrac{\pi }{3}\right$V vào một thời điểm t nào đó điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở có giá trị bằng 150V và đang giảm thì điện áp giữa hai đầu tụ điện là A. -50 B. 50$\sqrt{3}$ C. 50 D. -50$\sqrt{6}$ Click để xem thêm... Đề bài này có vấn đề rồi bạn.$150V\leq U_{R} 0 ứng với bản tụ ta xét tích điện dương thì i > 0 ứng với dòng điện đến bản tụ ta xét. * Liên hệ giữa giá trị biên độ và hiệu dụng U0 = \\sqrt{2}\U; I0 = I \\sqrt{2}\ Ab. Bài tập tự luậnBài 1 Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 25 nF và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 4mH. Giả sử ở thời điểm ban đầu cường độ dòng điện đạt giá trị cực đại và bằng 40 mA. Tìm biểu thức cường độ dòng điện, biểu thức điện tích trên các bản tụ điện và biểu thức điện áp giữa hai bản Ta cóBài 2. Cho mạch dao động lí tưởng với C = 1 nF, L = 1 mH, điện áp hiệu dụng của tụ điện là UC = 4 V. Lúc t = 0, uC = 2 V và tụ điện đang được nạp điện. Viết biểu thức điện áp trên tụ điện và cường độ dòng điện chạy trong mạch dao động. Giải Ta có vì tụ đang nạp điện nên \\varphi =-\frac{\pi }{3}\ rad. Vậy u = 4\\sqrt{2}\cos106t - \\frac{\pi }{3}\V.I0 = \\sqrt{\frac{C}{L}}\U0 = 4\\sqrt{2}\.10-3 A; i = I0cos106t - \\frac{\pi }{3}\ + \\frac{\pi }{2}\ = 4\\sqrt{2}\.10-3 cos106t + \\frac{\pi }{6}\ A.Bài 3 Mạch dao động kín, lí tưởng có L = 1 mH, C = 10 μF. Khi dao động cường độ dòng điện hiệu dụng I = 1 mA. Chọn gốc thời gian lúc năng lượng điện trường bằng 3 lần năng lượng từ trường và tụ điện đang phóng điện. Viết biểu thức điện tích trên tụ điện, điện áp giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện trên mạch dao . Ta có = \\frac{1}{\sqrt{LC}}\ = 104 rad/s; I0 = I\\sqrt{2}\ =\\sqrt{2}\ .10-3 A; q0 = \\frac{I_{0}}{\omega }\ =\\sqrt{2}\ .10-7 t = 0 thì WC = 3Wt => W = \\frac{4}{3}\ WC => q = \\frac{\sqrt{3}}{2}\ q0 => cosφ = cos± \\frac{\pi }{6}\.Vì tụ đang phóng điện nên φ = \\frac{\pi }{6}\.Vậy q = \\sqrt{2}\.10-7cos104t + \\frac{\pi }{6}\C; u = \\frac{q}{C}\ = \\sqrt{2}\ .10-2cos104t + \\frac{\pi }{6}\ V; i =\\sqrt{2}\ .10-3cos104t + \\frac{3\pi }{2}\ Ac. Bài tập trắc nghiệmCâu 1 Một mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C, cuộn cảm L. Điện trở thuần của mạch R=0 . Dòng điện qua mạch \i= điện tích của tụ điện làA. Q0 = 10-9C. B. Q0 = C. Q0 = D. Q0 = 2 Phương trình dao động của điện tích trong mạch dao động LC là \q=Q_{0}cos\omega t+\varphi \. Biểu thức của dòng điện trong mạch là A.\i=\omega Q_{0}cos\omega t+\varphi \ B.\i=\omega Q_{0}cos\omega t+\varphi +\frac{\pi }{2}\ C. \i=\omega Q_{0}cos\omega t+\varphi -\frac{\pi }{2}\ D.\i=\omega Q_{0}sin\omega t+\varphi \Câu 3 Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch dao động LC là \i=I_{0}cos\omega t+\varphi \. Biểu thức của điện tích trong mạch là A. \q=\omega I_{0}cos\omega t+\varphi \ B.\q=\frac{ I_{0}}{\omega}cos\omega t+\varphi -\frac{\pi }{2} \ C. \q=\omega I_{0}cos\omega t+\varphi -\frac{\pi }{2} \ D. \q= Q_{0}sin\omega t+\varphi \Câu 4 Phương trình dao động của điện tích trong mạch dao động LC là \q=Q_{0}cos\omega t+\varphi \. Biểu thức của hiệu điện thế trong mạch là A. \u=\omega Q_{0}cos\omega t+\varphi \ B. \u= \frac{Q_{0}}{C}cos\omega t+\varphi \ C. \u=\omega Q_{0}cos\omega t+\varphi -\frac{\pi }{2} \ D. \u=\omega Q_{0}sin\omega t+\varphi \Câu 5 Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C=10μF và cuộn dây thuần cảm có hệ số tử cảm L=10mH . Tụ điện được tích điện đến hiệu điện thế 12V. Sau đó cho tụ phóng điện trong mạch. Lấy \\pi ^{2}=10\ và góc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện. Biểu thức của dòng điện trong cuộn cảm là A. \i=1, t+\frac{\pi }{3}A\ B.\i=1,2\pi .10^{-6}cos10^{6}\pi t-\frac{\pi }{2}A\ C.\i=1,2\pi .10^{-8}cos10^{6}\pi t-\frac{\pi }{2}A\ D.\i=1, tA\ Câu 6 Mạch dao động LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=2mH và tụ điện có điện dung C=5pF Tụ được tích điện đến hiệu điện thế 10V, sau đó người ta để cho tụ phóng điện trong mạch. Nếu chọn gốc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện thì biểu thức của điện tích trên bản tụ điện là A. \q= B. \q= C\ C.\q= C\ D. \q= C\Dùng dữ kiện sau trả lời cho câu 7, 8 và 9 Một mạch điện LC có điện dung C=2pF và cuộn cảm \L=10^{-4}H\. Biết ở thời điểm ban đầu của dao động, cường độ dòng điện có giá trị cực đại và bằng 40 7 Biểu thức dòng điện trong mạch A. \i= .10^{7}tA\ B. \i= .10^{7}tA\ C. \i= }{2}A\ D. \i= .10^{7}tA\ Câu 8 Biểu thức của điện tích trên bản cực của tụ điện A. \q= B.\q= +\frac{\pi }{3}C\ C. \q= .10^{7}tC\ D.\q= 9 Biểu thức của hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện A. \u= B. \u=80sin }{6}V\ C. \u=80sin2\pi .10^{7}tV\ D.\u=80sin }{2}V\ Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 12 - Xem ngay >> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

viết biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện